Fructus Psoraleae Corylifoliae

Bổ Cốt Chỉ - Quả

Dược liệu Bổ Cốt Chỉ - Quả từ Quả của loài Psoralea corylifolia thuộc Họ Fabaceae.
Fabaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Bổ cốt chi tên khoa học là Cullen corylifolium (L) thuộc họ Đậu (Fabaceae) phân bố ở khu vực nhiệt đới khu vực Nam Á, bao gồm Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Nepal, Bhutan, Sri Lanka, Maldives và một phần của Myanmar, có cả Việt Nam. Loại cây mọc hoang ở một số vùng miền núi. Làng Nghĩa trai (Hải hưng) có trồng để thu hoạch dược liệu. Từ lâu, loại dược liệu này đã được sử dụng trong y học dân gian để điều trị nhiều bệnh: đi đái nhiều, tính khí không kiên định; chữa ho lao; trị bạch biến, hói trán … Với thành phần 20% chất dầu, 1 ít tinh dầu trong đó có psoralen, isopsoralen, ankaloid, glucozit và 9,2% chất nhựa .Rễ chứa các dẫn chất anthranoid ở dạng tự do và dạng kết hợp glycosid hàm lượng 0,1 - 0,5%.Chrysophanol, emodin, physcion, emodin 8 - p - glucosid; Dẫn chất anthranoid: có polydatin là một stilben glucosid khi thủy phân cho resveratrol; Tanin. Trong lá có các flavonoid: quercetin, isoquercetin, reynoutrin, avicularin, hyperin. Chúng đem lại các tác dụng dược lý như: Nhuận tẩy; Hạ đường huyết, cholesterol; Kháng khuẩn trên một loại vi khuẩn như Staphylococcus aureus, E.coli, Mycobacterium tuberculosis.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Bổ Cốt Chỉ - Quả
  • Dược liệu tiếng Trung: 补骨脂 (Bu Gu Zhi)
  • Dược liệu tiếng Anh: Psoralea Corylifolia
  • Dược liệu latin thông dụng: Fructus Psoraleae Corylifoliae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Flos Lonicerae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Psoraleae
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Quả (Fractus)

Theo dược điển Việt nam V: Quả hình thận, hơi dẹt, dài 3 mm đến 5 mm, rộng 2 mm đến 4 mm, dày khoảng 1,5 mm. Mặt ngoài màu đen, nâu đen hoặc nâu xám, có vết nhẵn và vân hình mạng lưới nhỏ. Đinh tròn, tù, có núm nhỏ nhô lên; một bền mặt hơi lõm vào, có vết cuống quả ở một đầu. vỏ quả mông, khó tách rởi hạt. Hạt có hai lá mầm, cây mầm trắng hay hơi vàng, có chất dâu. Quả cứng chăc, mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào mùa thu, hái lấy cụm quả đã chín, phơi khô, tách lấy quả, loại bò cuống và tạp chất, phơi hoặc sấy khô lại. Bào chế bồ cốt chỉ (quả) Bồ cốt chỉ sống: Loại bỏ tạp chất. Diêm Bồ cốt chì (chế muối): Lấy Bồ cốt chỉ sạch trộn đều với nước muối 20 % ủ cho thấm đều hết nước muối, cho vào chảo, sao nhỏ lửa đến khi khô phồng lên, lấy ra để nguội. Dùng 2 kg muối cho 100 kg Bồ cốt chỉ.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Bổ Cốt Chỉ - Quả từ bộ phận Quả từ loài Psoralea corylifolia.

Mô tả thực vật: Cây nhỏ mọc hàng năm, cao 0,3-1m. Trên thân có lông trắng, lá mọc so le, hình trứng đầu nhọn, đáy lá tròn, mép có hình răng cưa dài 6-9cm, rộng 5-7cm, cuống lá dài 2-4cm, có lá kèm. Hoa mọc thành chùm dài 6-10cm ở kẽ lá, cành hoa màu vàng nâu nhạt. Quả hình trứng màu đen dài 5mm, rộng 3mm. Hạt hình thận hay hình trứng dẹt dài 5mm, rộng 3mm có màu nâu đen hay đen. Trên mặt hạt có vân hình hạt nhỏ giữa hơi lõm, mùi thơm, vị cay.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Psoralea corylifolia được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Cullen corylifolium

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Fabales

Family: Fabaceae

Genus: Cullen

Species: Cullen corylifolium

Phân bố trên thế giới: nan, Somalia, Sri Lanka, Oman, Spain, Chinese Taipei, unknown or invalid, Yemen, Indonesia, Myanmar, Mauritius, Saudi Arabia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Viet Nam, United States of America, China, Pakistan, Malaysia

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: -20% chất dầu, 1 ít tinh dầu trong đó có psoralen, isopsoralen, ankaloid, glucozit và 9,2% chất nhựa -Rễ chứa các dẫn chất anthranoid ở dạng tự do và dạng kết hợp glycosid hàm lượng 0,1 - 0,5%. +Chrysophanol, emodin, physcion, emodin 8 - p - glucosid. +Dẫn chất anthranoid: có polydatin là một stilben glucosid khi thủy phân cho resveratrol. +Tanin -Cành, lá có một ít các dẫn chất anthranoid. Trong lá có các flavonoid: quercetin, isoquercetin, reynoutrin, avicularin, hyperin.

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To invigorate the function of the kidney, to alleviate asthma, and to relieve diarrhea.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột có màu nâu đen, mùi thơm, vị hơi đắng. Nhiều lông che chở bề mặt lấm tấm; mảnh mô mềm; mảnh vỏ hạt gồm các tế bào hình chữ nhật xếp khít nhau như hàng rào; mảnh mạch vạch, mạch xoắn nhò và hiếm gặp; giọt dầu béo. nn

No matching items

Vi phẫu

Quả: Vỏ quả có thiêt diện cong tròn đêu ở mặt trong, mặt ngoài nhấp nhô, lồi lõm. Lớp ngoài cùng là vỏ quả ngoài mang nhiều lông che chở có vết lấm tấm trên bề mặt. Bên dưới biểu bì là nhiều lớp tế bào mô mềm hình chữ nhật nằm ngang, rải rác có các ống tiết chứa giọt tinh dầu màu vàng xanh. Trên một vài lát cắt có thể gặp bỏ libe-gỗ năm trong vỏ quả giữa. Hạt: Vỏ hạt gồm một lớp tế bào hình giậu xếp hướng tâm tạo thành vòng liên tục, bên trong là lớp tế bào đặc biệt có dạng hình trụ đứng và loc rộng ở hai đầu, xếp khít nhau ở hai mặt tiếp tuyến, giữa có khoảng gian bào. Kế đến là tế bào mô mềm hình chữ nhật nằm ngang, xếp thành nhiều hoặc ít lớp làm cho vỏ hạt có chỗ dày chỗ mỏng không đều. Trong vùng mô mềm của vỏ hạt có thể cặp bó libe – gỗ bị cắt ngang hay cắt dọc. Hai lá mầm xếp khít nhau tạo thành tổng thể hình bầu dục, có thể tách rởi ở giữa. Ở vùng tiếp giáp giữa hai lá mầm, tế bào mô mềm có dạng hình giậu xếp thành 3 đến 5 lớp, kế đến là tế bào mô mềm có dạng hình đa giác. Trong vùng giữa của mỗi lá mầm có thể có bó libe-gỗ mới thành lập, phân hóa gỗ và libe chưa rõ ràng.

No matching items

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) – ethyl acetưt – methanol (20 : 15 : 1). Dung dịch thử: Ngâm 0,5 g bột dược liệu trong 10 ml cloroform (TT) khoảng 1 h, lọc. Bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến cắn khô. Hòa tan cắn trong 1 ml doroform (TT). Dung dịch đối chiếu: Hòa tan hỗn hợp hai chất psoralen chuẩn và isopsoralen chuẩn trong cloroform (TT) để được dung dịch có chứa mỗi chất 0,5 mg/ml. Nếu không có hai chất đổi chiếu trên thì có thề dùng 0,5 g bột Bồ cốt chi (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bàn mỏng khoảng 10 μl mồi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 10 cm đến 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát các vết dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 10,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: Để nơi khó, thoáng mát.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Tân, khổ, ôn. Vào kinh thận, tỳ và tâm bào.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Âm hư hòa động, tiểu tiện ra máu, đại tiện táo bón, viêm đường tiết niệu không nên dùng.

No matching items